Chuyển đến nội dung
ThiLyThuyetB2

Học & đăng ký thi

Điều kiện học và thi bằng lái xe hạng B mới nhất 2026

Muốn thi bằng lái hạng B phải đủ 18 tuổi tính đến ngày thi, đạt sức khỏe Nhóm 2, học xong khóa đào tạo; người nước ngoài cần giấy tờ cư trú hợp lệ.

Cập nhật theo quy định mới nhất · 10/10/2026

Để được thi bằng lái xe ô tô hạng B, bạn cần đáp ứng cùng lúc bốn điều kiện: là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam; đủ 18 tuổi tính đến ngày dự sát hạch; đạt tiêu chuẩn sức khỏe Nhóm 2 của Bộ Y tế; và đã hoàn thành khóa đào tạo tại cơ sở đào tạo lái xe. Hạng B không đòi hỏi bằng cấp văn hóa và không có tuổi tối đa. Dưới đây là từng điều kiện kèm căn cứ pháp lý để bạn tự kiểm tra trước khi đăng ký học.

Tóm tắt điều kiện

Điều kiện Yêu cầu Căn cứ
Đối tượng Công dân Việt Nam; người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam Điều 13 khoản 1 Thông tư 14/2025/TT-BXD
Độ tuổi Đủ 18 tuổi, tính đến ngày dự sát hạch Điều 59 khoản 1 điểm b Luật; Điều 15 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA
Sức khỏe Đạt tiêu chuẩn Nhóm 2; có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực (bản điện tử) khi nộp hồ sơ thi Điều 2 khoản 2 Thông tư 36/2024/TT-BYT; Điều 16 khoản 2 Thông tư 108/2026/TT-BCA
Đào tạo Học đủ chương trình, được cơ sở đào tạo xác nhận hoàn thành khóa học Điều 61 khoản 1 Luật; Điều 15 khoản 2 Thông tư 108/2026/TT-BCA
Trình độ văn hóa Không yêu cầu với hạng B Điều 60 khoản 4 Luật (chỉ yêu cầu khi nâng hạng lên D1, D2, D)

1. Ai được học và thi bằng lái hạng B?

Ngoài công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam cũng được học (Điều 13 khoản 1 Thông tư 14/2025/TT-BXD), nhưng cần thêm giấy tờ:

  • Khi đăng ký học: bản sao (hoặc bản sao điện tử) của thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ, theo Điều 14 khoản 1 điểm b Thông tư 14/2025/TT-BXD.
  • Khi đăng ký thi: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc thẻ thường trú còn giá trị, theo Điều 16 khoản 2 điểm c Thông tư 108/2026/TT-BCA.

Người khuyết tật được cấp hạng B nếu lái xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp (Điều 57 khoản 2 Luật), và không phải khám chuyên khoa Cơ Xương Khớp (Điều 2 khoản 4 Thông tư 36/2024/TT-BYT).

2. Độ tuổi: đủ 18 tuổi tính đến ngày thi

Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp bằng hạng B (Điều 59 khoản 1 điểm b Luật), tuổi tính đến ngày dự sát hạch (Điều 15 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD không đặt mốc tuổi riêng cho người học; nếu sắp tròn 18, hãy hỏi cơ sở đào tạo về ngày khai giảng và lịch thi dự kiến.

Hạng B không có tuổi tối đa. Luật chỉ giới hạn tuổi (đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ) đối với người lái xe chở người trên 29 chỗ và xe giường nằm (Điều 59 khoản 1 điểm e). Xem thêm bài bao nhiêu tuổi được thi bằng lái.

3. Sức khỏe: tiêu chuẩn Nhóm 2

Thông tư 36/2024/TT-BYT (hiệu lực từ 01/01/2025) xếp hạng A và hạng B vào Nhóm 2 (Điều 2 khoản 2 điểm b). Một số tình trạng không đủ điều kiện của Nhóm 2 theo Phụ lục I:

Chuyên khoa Tình trạng không đủ điều kiện (Nhóm 2)
Mắt Thị lực nhìn xa bằng hai mắt dưới 5/10 (kể cả khi đeo kính); nếu còn một mắt, thị lực dưới 5/10; rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản đỏ, vàng, xanh lá cây; song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính
Thần kinh Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất; liệt vận động từ hai chi trở lên; hội chứng ngoại tháp; rối loạn cảm giác sâu; chóng mặt do nguyên nhân bệnh lý
Tâm thần Bệnh lý tâm thần đã điều trị ổn định hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng
Tim mạch Block nhĩ thất độ II hoặc nhịp chậm kèm triệu chứng lâm sàng; suy tim độ III trở lên (phân loại NYHA)
Hô hấp Bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (phân loại mMRC)
Cơ – Xương – Khớp Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn
Chất gây nghiện Sử dụng các chất ma túy

Bảng trên chỉ là tóm tắt. Kết luận đủ hay không đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh đưa ra theo toàn văn Phụ lục I.

Giấy khám sức khỏe có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận (mẫu tại Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT). Hồ sơ dự thi yêu cầu giấy khám còn hiệu lực, bản điện tử (Điều 16 khoản 2 điểm b Thông tư 108/2026/TT-BCA). Cơ sở khám có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe với cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông (Điều 10 khoản 3 điểm b Thông tư 36/2024/TT-BYT). Hãy khám vào thời điểm để giấy còn hạn đến lúc nộp hồ sơ thi, và cả khi phải thi lại.

4. Phải học xong khóa đào tạo

Điều 60 Luật yêu cầu người muốn có bằng phải được đào tạo cả lý thuyết lẫn thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe hoặc hình thức đào tạo khác luật cho phép. Không có cách “thi tự do” bỏ qua khóa học: Điều 61 khoản 1 Luật chỉ cho đăng ký dự sát hạch khi đã hoàn thành chương trình đào tạo, và Điều 15 khoản 2 Thông tư 108/2026/TT-BCA yêu cầu thí sinh được cơ sở đào tạo xác nhận hoàn thành khóa học.

Muốn được xét hoàn thành, bạn phải dự tối thiểu 70% thời gian lý thuyết, học đủ giờ trên sân tập, chạy đủ số km trên đường và đạt bài kiểm tra cuối khóa (Điều 6 khoản 4 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD). Số giờ, số km cụ thể có trong bài quy trình học bằng lái hạng B.

5. Trường hợp chưa được thi

Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý vụ việc vi phạm hành chính thì chưa được sát hạch để cấp bằng (Điều 19 khoản 3 Thông tư 108/2026/TT-BCA; Điều 62 khoản 4 Luật). Nếu còn biên bản hay quyết định xử phạt chưa chấp hành xong, hãy giải quyết trước khi đăng ký thi.

Câu hỏi thường gặp

Bị cận thị có thi bằng B được không?

Được, nếu thị lực nhìn xa bằng hai mắt khi đã đeo kính đạt từ 5/10 trở lên và bạn không có tình trạng loại trừ nào khác của Nhóm 2. Bác sĩ sẽ đo thị lực khi khám sức khỏe lái xe.

Đủ điều kiện rồi thì làm gì tiếp?

Chuẩn bị hồ sơ học và thi, xem hướng dẫn đăng ký từng bước và bắt đầu ôn lý thuyết với thi thử ngẫu nhiên.

Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo

Bài viết liên quan