Chuyển đến nội dung
ThiLyThuyetB2

Học & đăng ký thi

Quy trình học bằng lái xe hạng B theo quy định mới 2026

Quy trình học bằng B 2026: lý thuyết 136–152 giờ, thực hành trên sân, cabin và đường giao thông 710–810 km có giám sát DAT, rồi kiểm tra hoàn thành khóa học.

Cập nhật theo quy định mới nhất · 10/10/2026

Học bằng lái hạng B gồm bốn giai đoạn: đăng ký tại cơ sở đào tạo; học lý thuyết tối thiểu 136 giờ (xe số tự động) hoặc 152 giờ (xe số sàn); thực hành trên xe kê kích, sân tập lái, cabin (2 giờ) và đường giao thông có thiết bị giám sát (DAT); cuối cùng là kiểm tra hoàn thành khóa học, đạt thì mới được đăng ký thi.

Số giờ và số km dưới đây là mức tối thiểu tại Điều 6 khoản 1 Thông tư 14/2025/TT-BXD (sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD), áp dụng từ 01/7/2026.

Giai đoạn 1: Đăng ký học

Bạn chọn cơ sở đào tạo được Sở Xây dựng cấp phép, nộp đơn đề nghị học lái xe (kèm ảnh 3x4) và chọn học xe số tự động hay số sàn; bằng B số tự động không được lái xe số sàn (Điều 18 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Thủ tục chi tiết xem bài hướng dẫn đăng ký học và thi.

Giai đoạn 2: Học lý thuyết

Môn học Xe số tự động (gồm ô tô điện) Xe số sàn
Pháp luật về giao thông đường bộ 90 giờ 90 giờ
Cấu tạo và sửa chữa thông thường 8 giờ 18 giờ
Đạo đức, văn hóa giao thông, phòng chống tác hại của rượu, bia 10 giờ 16 giờ
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 4 giờ 4 giờ
Kỹ thuật lái xe 20 giờ 20 giờ
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông 4 giờ 4 giờ
Tổng lý thuyết 136 giờ 152 giờ

Hình thức học: lý thuyết hạng B được học tập trung tại cơ sở, hoặc học từ xa, tự học có hướng dẫn, nhưng vẫn phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo (Điều 5 Nghị định 94/2026/NĐ-CP; Điều 4 khoản 2 điểm a Thông tư 14/2025/TT-BXD). Thời gian học được ghi nhận bằng dữ liệu quản lý của cơ sở (Điều 9 khoản 4 Thông tư 14/2025/TT-BXD).

Nội dung chính theo chương trình khung tại Phụ lục I:

  • Pháp luật giao thông đường bộ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; nhận thức về Bộ luật Hình sự liên quan đến tội phạm giao thông; xử lý vi phạm hành chính; hệ thống báo hiệu đường bộ; tốc độ, khoảng cách; sa hình và phòng ngừa tai nạn.
  • Cấu tạo và sửa chữa thông thường các cụm, hệ thống trên ô tô.
  • Đạo đức, văn hóa giao thông, tác hại của rượu bia, thực hành sơ cấp cứu, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
  • Kỹ thuật lái xe: lái xe trên dốc, đường vòng, qua trạm thu phí, cầu phà, đường ngập nước, ban đêm, sương mù, đường cao tốc; kỹ thuật lái xe an toàn chủ động.

Phần thi lý thuyết hiện dùng bộ 600 câu của Bộ Công an (áp dụng từ 01/6/2025). Bạn nên vừa học vừa luyện tại trang ôn tập theo chương.

Giai đoạn 3: Học thực hành

Nội dung (tính cho 01 học viên) Xe số tự động Xe số sàn
Thời gian thực hành trên sân tập lái 34 giờ 34 giờ
Thời gian thực hành trên đường giao thông 24 giờ 40 giờ
Thời gian thực hành trên cabin học lái xe 2 giờ 2 giờ
Tổng thời gian thực hành 60 giờ 76 giờ
Quãng đường thực hành trên sân tập lái 240 km 240 km
Quãng đường thực hành trên đường giao thông 710 km 810 km
Tổng quãng đường 950 km 1.050 km

Thứ tự học theo Phụ lục I như sau:

  1. Tập trên xe ô tô được kê kích: tập tại chỗ không nổ máy, rồi có nổ máy. Chỉ khi học xong phần này mới chuyển sang sân tập và đường giao thông.
  2. Sân tập lái: bãi phẳng; hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi; đường bằng; bài tập lái xe tổng hợp.
  3. Đường giao thông: đường dốc, đường vòng quanh co; đường phức tạp; lái xe ban đêm. Phần đường cao tốc được học trên cabin hoặc trên xe tập lái, theo kế hoạch của cơ sở đào tạo. Học viên học xe số sàn tập thêm trên xe số tự động.
  4. Ôn luyện theo nội dung sát hạch.

Cabin vẫn bắt buộc: mỗi học viên học 2 giờ trên cabin học lái xe ô tô. Phòng học kỹ thuật của cơ sở đào tạo phải có cabin (Điều 9 khoản 1 điểm b Nghị định 94/2026/NĐ-CP). Riêng người khuyết tật bàn chân phải, bàn tay phải hoặc bàn tay trái được thay phần học cabin bằng học trên xe tập lái (Điều 11 khoản 2 điểm a Thông tư 14/2025/TT-BXD).

Thiết bị DAT: xe tập lái trên đường phải gắn cố định thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học của học viên (Điều 9 khoản 2 điểm c Nghị định 94/2026/NĐ-CP). Dữ liệu DAT được truyền về máy chủ của cơ sở đào tạo rồi về Cục Đường bộ Việt Nam (Điều 3 khoản 2, 3 Thông tư 14/2025/TT-BXD), và được dùng để xét bạn đã chạy đủ km hay chưa (Điều 30 khoản 1 điểm k).

Học theo nhóm: mỗi xe tập lái hạng B có không quá 05 học viên. Quãng đường tính riêng cho từng người. Thời gian trên sân tập tính cho cả nhóm trên xe (Điều 6 khoản 2 điểm b).

Giai đoạn 4: Kiểm tra hoàn thành khóa học

Theo Điều 6 khoản 4 Thông tư 14/2025/TT-BXD (sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD), bạn chỉ được dự kiểm tra cuối khóa khi:

  • tham dự tối thiểu 70% thời gian học lý thuyết;
  • học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường thực hành trên sân tập lái;
  • chạy đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian thực hành trên đường giao thông.

Nội dung kiểm tra và mức đạt:

Nội dung kiểm tra Mức đạt
Lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch do Bộ Công an ban hành Theo quy trình sát hạch của Bộ Công an
Bài liên hoàn (sa hình) và lái xe trên đường Theo quy trình sát hạch của Bộ Công an
Mô phỏng các tình huống giao thông Từ 5,0/10 điểm trở lên
Bài tiến lùi hình chữ chi Từ 5,0/10 điểm trở lên

Đạt yêu cầu thì cơ sở đào tạo cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, đây là giấy tờ bắt buộc để dự thi (Điều 15 khoản 2 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Nếu quá 01 năm kể từ lần xét hoàn thành đầu tiên mà vẫn chưa đủ điều kiện, bạn phải học lại theo khóa mới (Điều 6 khoản 5 Thông tư 14/2025/TT-BXD).

Lưu ý: mô phỏng tình huống giao thông vẫn là nội dung học và kiểm tra cuối khóa, dù đã bị bỏ khỏi kỳ sát hạch từ 01/7/2026. Xem thêm bài bỏ thi mô phỏng.

Sau khóa học: thi sát hạch

Cơ sở đào tạo nộp hồ sơ thi trực tuyến. Bạn thi tuần tự lý thuyết, sa hình, đường trường. Trình tự và nội dung từng phần xem bài quy trình thi bằng lái.

Tóm tắt

  • Lý thuyết tối thiểu 136 giờ (số tự động) hoặc 152 giờ (số sàn), được phép học từ xa có hướng dẫn.
  • Thực hành tối thiểu 60 hoặc 76 giờ (gồm 2 giờ cabin) và 950 hoặc 1.050 km, có giám sát DAT.
  • Đủ chuyên cần mới được kiểm tra cuối khóa; đạt thì nhận giấy xác nhận và đăng ký thi.

Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo

Bài viết liên quan