Không có mẹo thi lý thuyết hạng B nào thay được việc học bộ 600 câu, nhưng có những cách nhớ giúp bạn học nhanh và ít nhầm hơn. Chúng tôi đã chạy chương trình kiểm tra từng mẹo trên toàn bộ 600 câu hỏi của Cục Cảnh sát giao thông (áp dụng từ 01/6/2025) để đếm mẹo áp dụng cho bao nhiêu câu và sai ở những câu nào. Kết quả: các mẹo “đoán đáp án” lan truyền trên mạng sai rất nhiều (mẹo “cứ có Cả hai ý trên thì chọn” sai ở 32/91 câu), còn những mẹo bám vào kiến thức thật như về số thấp khi xuống dốc, đèn chiếu gần, bảng tốc độ đúng gần như tuyệt đối. Hãy dùng chúng để ghi nhớ sau khi đã học, không phải để đoán.
Đề thi lý thuyết hạng B gồm những gì?
Đến hết 28/02/2027, đề lý thuyết hạng B có 30 câu, làm trong 20 phút, đạt từ 27 câu và có 1 câu điểm liệt; sai câu điểm liệt là trượt dù đúng các câu khác (Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV mục A, còn hiệu lực theo Điều 41 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Nói cách khác, bạn chỉ được sai tối đa 3 câu thường.
Đề lấy ngẫu nhiên từ bộ 600 câu theo cấu trúc tại mục II.1 Công văn 2262/CSGT-P5:
| Nhóm | Số câu trong đề | Số câu trong bộ |
|---|---|---|
| Chương I – Quy định chung, quy tắc giao thông | 8 | 180 |
| Câu điểm liệt | 1 | 60 |
| Chương II – Văn hóa giao thông, đạo đức, PCCC, cứu hộ cứu nạn | 1 | 25 |
| Chương III – Kỹ thuật lái xe | 1 | 58 |
| Chương IV – Cấu tạo và sửa chữa | 1 | 37 |
| Chương V – Báo hiệu đường bộ | 9 | 185 |
| Chương VI – Sa hình và xử lý tình huống | 9 | 115 |
Hai chương biển báo và sa hình chiếm 18/30 câu, nên đây là phần đáng đầu tư thời gian nhất. Từ 01/3/2027, đề tăng lên 50 câu, 33 phút, đạt 45 câu (Phụ lục III mục A Thông tư 108/2026/TT-BCA); thông tư này không quy định cấu trúc theo chương, không nhắc câu điểm liệt và bộ câu hỏi cho đề mới chưa được công bố. Xem tổng hợp tại quy định thi hạng B.
Kiểm chứng các mẹo “đoán đáp án” phổ biến
| Mẹo truyền miệng | Số câu áp dụng | Đúng | Sai | Kết luận |
|---|---|---|---|---|
| Có đáp án “Cả hai/ba ý trên” thì chọn | 91 | 59 | 32 | Không dùng |
| Chọn đáp án dài nhất | 455 | 195 (43%) | 260 | Không dùng |
| Thấy phương án có chữ “giảm tốc” thì chọn (xét các câu chỉ có 1 phương án như vậy) | 32 | 22 | 10 | Không dùng |
| Có đáp án dạng “Ý 1 và ý 2” thì chọn | 11 | 9 | 2 | Không dùng |
| Đáp án ngắn “Không được (phép/vượt…)” là đúng | 20 | 18 | 2 | Chỉ để nhớ, phải thuộc ngoại lệ |
Đáp án đúng cũng không thiên về vị trí nào: trong 326 câu có 3 phương án, đáp án đúng nằm ở vị trí 1, 2, 3 lần lượt 107, 109 và 110 câu. Đoán theo vị trí vì thế không có cơ sở.
Mẹo “Cả hai ý trên” nguy hiểm nhất vì nó sai ngay ở câu điểm liệt. Trong 60 câu điểm liệt có 18 câu chứa phương án “Cả hai/ba ý trên”, và 4 câu đáp án đúng không phải phương án đó:
- Câu 19: hành vi bị nghiêm cấm là “Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ”, không phải “Cả hai ý trên”, vì phương án “Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ” là sai.
- Câu 26: đối tượng bị cấm dùng rượu, bia là người điều khiển xe, không gồm người được chở.
- Câu 55: các trường hợp không được quay đầu là phương án 1; phương án 2 (“trên đường quốc lộ”…) sai nên không chọn “Cả hai ý trên”. Trong khi câu 54 gần giống lại có đáp án “Cả hai ý trên”.
- Câu 72: phương án 1 là hành vi đúng luật, nên đáp án là phương án 2. Câu 71 ngay trước lại có đáp án “Cả hai ý trên”.
Mẹo “Không được…” sai ở câu 97 (cũng là câu điểm liệt): gặp xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên thì “Được vượt khi bảo đảm an toàn”. Chỉ khi xe ưu tiên đang phát tín hiệu (câu 98) mới “Không được vượt”.
Những mẹo nhớ đã kiểm chứng (dùng sau khi học)
1. Kỹ thuật lái: số thấp đúng, số cao sai
Có 10 câu có phương án chứa cụm “số thấp” (lên dốc, xuống dốc, đường vòng, đường trơn, ổ gà, ngập nước, qua đường sắt…). Ở cả 10 câu, đáp án đúng đều có cụm “số thấp” hoặc là “Cả hai ý trên” bao gồm ý đó. Ngược lại, 5 câu có phương án chứa “số cao” thì không câu nào phương án đó đúng.
Lưu ý: câu 212 và 226 có hai phương án cùng nhắc “số thấp”. Ở câu 212, phương án sai bắt đầu bằng “Tăng lên số cao từ chân dốc”; ở câu 226, phương án sai có “đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết”, còn đáp án đúng là “không đánh lái ngoặt và phanh gấp”.
2. Đèn: dùng đèn chiếu gần (đèn cốt)
Có 7 câu về cách dùng đèn khi gặp xe ngược chiều ban đêm, khi đi trong khu đông dân cư có đèn đường, trong hầm, khi mưa to hoặc sương mù (câu 51, 103, 225, 240, 244, 245, 595). Cả 7 đáp án đúng đều là dùng đèn chiếu gần; không câu nào đáp án đúng là bật đèn pha. Nhưng vẫn phải đọc hết câu, vì phương án sai cũng có thể nhắc đèn chiếu gần: câu 51 (bật chiếu xa khi đường vắng, chiếu gần khi có xe ngược chiều), câu 225 (chuyển sang chiếu gần nhưng nhìn thẳng vào đèn xe ngược chiều), câu 595 (giữ chiếu gần nhưng tăng tốc độ vượt xe).
3. Loại phương án “tăng tốc”
32 câu có phương án chứa “tăng tốc”, và ở 30 câu đáp án đúng không chứa cụm này. Hai ngoại lệ đều kèm điều kiện an toàn: câu 248 (nhập vào cao tốc “khi đủ điều kiện an toàn thì tăng tốc độ”) và câu 552 (báo hiệu bằng đèn hoặc còi, “khi đủ điều kiện an toàn, tăng tốc cho xe chạy vượt qua”).
4. “Có bị nghiêm cấm không?” → “Bị nghiêm cấm”
Ba câu hỏi dạng này (câu 24 về nồng độ cồn, câu 31 về biển số xe trái phép, câu 197 về bỏ trốn sau tai nạn) đều có đáp án “Bị nghiêm cấm”, không phải “tùy trường hợp”. Câu 24 và 197 là câu điểm liệt.
5. Bảng số liệu nên thuộc lòng
Tốc độ tối đa ngoài khu vực đông dân cư (câu 149–156): nhớ dãy 90 – 80 – 70 – 60 cho đường đôi hoặc đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới; đường hai chiều hoặc đường một chiều có 1 làn xe cơ giới thì bớt 10 km/h ở mỗi nhóm.
| Nhóm xe | Đường đôi, ≥ 2 làn | Đường 1 làn |
|---|---|---|
| Ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải đến 3,5 tấn | 90 | 80 |
| Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trên 3,5 tấn (trừ xi téc) | 80 | 70 |
| Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng | 70 | 60 |
| Ô tô kéo rơ moóc, kéo xe khác; ô tô trộn vữa, trộn bê tông, xi téc | 60 | 50 |
Trong khu vực đông dân cư (câu 145–148): 60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới; 50 km/h trên đường hai chiều hoặc một chiều có 1 làn. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng: tối đa 40 km/h (câu 144).
Khoảng cách an toàn tối thiểu khi đường khô ráo (câu 158–161): 60 km/h → 35 m; trên 60 đến 80 km/h → 55 m; trên 80 đến 100 km/h → 70 m; trên 100 đến 120 km/h → 100 m.
Tuổi (câu 118–123, khớp Điều 59 Luật TTATGTĐB): 18 tuổi cho A1, A, B, C1; 24 tuổi cho D2; 27 tuổi cho D; tuổi tối đa lái xe chở người trên 29 chỗ là 57 (nam) và 55 (nữ); từ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy.
Các con số khác: dùng còi trong khu đông dân cư từ 05 giờ đến 22 giờ (câu 49), từ 22 giờ đến 05 giờ muốn vượt chỉ báo bằng đèn (câu 80); đỗ xe cách lề không quá 0,25 m (câu 60); trên phố hẹp đỗ cách xe đỗ ngược chiều tối thiểu 20 m (câu 61); lái xe kinh doanh vận tải liên tục không quá 4 giờ, làm việc không quá 10 giờ/ngày (câu 171, 172); niên hạn ô tô tải 25 năm, ô tô chở người trên 8 chỗ 20 năm (câu 277, 278).
6. Công dụng các bộ phận ô tô (câu 279–284)
| Bộ phận | Từ khóa của đáp án đúng |
|---|---|
| Động cơ | Nhiệt năng biến đổi thành cơ năng |
| Hệ thống truyền lực | Truyền mô men quay từ động cơ tới bánh xe chủ động |
| Ly hợp (côn) | Truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số |
| Hộp số | Thay đổi mô men…, bảo đảm cho xe chuyển động lùi |
| Hệ thống lái | Thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ xe chuyển động ổn định |
| Hệ thống phanh | Giảm tốc độ, dừng xe và giữ xe đứng yên trên dốc |
7. Sa hình: nắm quy tắc nhường đường trước
Câu sa hình (chương VI) đều có hình nên không có “mẹo chữ” nào an toàn. Hãy nắm các quy tắc tại Điều 22 Luật TTATGTĐB: xe từ đường không ưu tiên, đường nhánh nhường xe trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới; nơi giao nhau không có vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên phải; có vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên trái. Thứ tự xe ưu tiên theo Điều 27 khoản 2: xe chữa cháy → xe quân sự, công an, kiểm sát làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có Cảnh sát giao thông dẫn đường → xe cứu thương → xe hộ đê, cứu nạn cứu hộ → đoàn xe tang.
Trên bộ câu hỏi: 9 câu hỏi thứ tự hoặc quyền đi trước có xe ưu tiên, 8 câu xe ưu tiên đi đầu. Ngoại lệ là câu 493: xe con (A) đi trước xe cứu thương, nên luôn phải nhìn kỹ hình. Ở câu 501 và 540, đáp án cho xe quân sự đi trước xe công an.
Cách học 60 câu điểm liệt
Bộ 600 câu có 60 câu điểm liệt (Phụ lục III Công văn 2262): 47 câu ở chương I, 2 câu ở chương II, 11 câu ở chương III. Hạng B dùng đủ 600 câu nên các câu điểm liệt về xe mô tô vẫn có thể vào đề của bạn. Cách học hiệu quả là gom theo chủ đề:
| Chủ đề | Số câu | Câu số |
|---|---|---|
| Hành vi bị nghiêm cấm (rượu bia, ma túy, đua xe, lạng lách, bỏ trốn…) | 14 | 19–28, 30, 32, 52, 197 |
| Xe mô tô, xe gắn máy | 14 | 63–68, 70–74, 206, 255, 260 |
| Tránh xe, nhường đường, đường sắt, cao tốc | 10 | 87–93, 102, 117, 253 |
| Vượt xe | 5 | 47, 48, 53, 97, 98 |
| Quay đầu, lùi xe | 5 | 55, 58, 85, 86, 246 |
| Giảm tốc độ, quan sát | 5 | 35, 163, 165, 167, 215 |
| Kỹ thuật lái ô tô | 5 | 226, 234, 245, 252, 254 |
| Nhường đường cho người đi bộ | 2 | 34, 198 |
Đừng học câu điểm liệt bằng từ khóa. Câu 34 và câu 198 đều nói về người đi bộ qua đường: ở câu 198 đáp án là “Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ”, nhưng ở câu 34 phương án gần giống như vậy lại sai, đáp án đúng là “Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn…”. Học trọn câu tại trang 60 câu điểm liệt, rồi tự kiểm tra bằng chế độ ẩn đáp án.
Lộ trình ôn gợi ý
- Học lần lượt 6 chương tại trang ôn tập theo chương, rồi học riêng 60 câu điểm liệt theo bảng chủ đề ở trên.
- Dùng các mẹo nhớ đã kiểm chứng để ôn lại bảng số liệu và kỹ thuật lái.
- Làm đề thi thử ngẫu nhiên đến khi thường xuyên đạt từ 28/30 trở lên và không sai câu điểm liệt.
Câu hỏi thường gặp
Có nên học mẹo thay vì học hết 600 câu? Không. Mẹo đoán đáp án sai ở hàng chục câu, kể cả câu điểm liệt. Mẹo chỉ giúp nhớ nhanh khi bạn đã hiểu câu hỏi.
Mẹo trên có dùng được cho đề 50 câu từ 01/3/2027 không? Các quy tắc lấy từ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (tuổi, nhường đường, thứ tự xe ưu tiên) vẫn là quy định hiện hành. Còn câu hỏi và đáp án cụ thể của đề 50 câu phụ thuộc bộ câu hỏi mới, hiện chưa được công bố, nên các thống kê trong bài chỉ áp dụng cho bộ 600 câu.
Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 (bộ 600 câu hỏi, cấu trúc đề hạng B, 60 câu điểm liệt)
- Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV mục A (đề 30 câu, 20 phút, đạt 27/30)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 41 khoản 2, 6 và Phụ lục III mục A (đề 50 câu từ 01/3/2027)
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Điều 22, 27, 59)