Chuyển đến nội dung
ThiLyThuyetB2

Thi sát hạch hạng B

Thi sa hình hạng B: 11 bài, cách chấm điểm và kinh nghiệm

Thi sa hình hạng B gồm 11 bài liên hoàn trong 18 phút, đạt từ 80/100 điểm. Yêu cầu từng bài, lỗi bị trừ điểm, lỗi bị đình chỉ và kinh nghiệm thi đạt.

Cập nhật theo quy định mới nhất · 10/10/2026

Thi sa hình hạng B (tên chính thức là sát hạch thực hành lái xe trong hình) gồm 11 bài liên hoàn lái trên sân của trung tâm sát hạch, trong thời gian 18 phút. Bạn bắt đầu với 100 điểm, mỗi lỗi bị trừ điểm theo quy định, và đạt khi còn từ 80 điểm trở lên. Một số lỗi nặng như lái xe lên vỉa hè, tụt dốc quá 500 mm hay gây tai nạn sẽ bị đình chỉ bài thi ngay.

Từ 01/7/2026, bạn chỉ được thi sa hình khi đã đạt phần lý thuyết, và phải đạt sa hình mới được thi đường trường (Điều 12 khoản 2 điểm b Thông tư 108/2026/TT-BCA). Hiện nay, nội dung và cách chấm sa hình vẫn theo Phụ lục IV mục C.I Thông tư 12/2025/TT-BCA, còn hiệu lực đến hết 28/02/2027; từ 01/3/2027 áp dụng Phụ lục III mục B Thông tư 108/2026/TT-BCA, với cùng 11 bài, 18 phút và điểm đạt 80.

Quy định chung của bài thi sa hình

  • Chấm điểm tự động: bài thi chấm bằng thiết bị tự động, không có sát hạch viên ngồi trên xe (trừ một số trường hợp người khuyết tật).
  • Thứ tự bài: bài 1 (xuất phát) và bài 11 (kết thúc) cố định; bài 2 đến bài 10 đi theo thứ tự bố trí của từng trung tâm sát hạch.
  • Tốc độ: xe hạng B chạy không quá 24 km/h (trừ bài thay đổi số); tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút; phải giữ động cơ hoạt động liên tục.
  • Thời gian: tổng 18 phút cho hạng B; quá thời gian quy định thì cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.
  • Tình huống nguy hiểm: ngoài khu vực các bài, loa báo nguy hiểm và đèn đỏ trên xe có thể bật bất ngờ. Không phanh dừng xe trong 3 giây bị trừ 10 điểm; không bật đèn báo nguy hiểm trong 5 giây bị trừ 10 điểm; hết tình huống mà không tắt đèn báo nguy hiểm trước khi đi tiếp bị trừ 10 điểm.

11 bài thi sa hình hạng B và yêu cầu chính

Bài Tên bài Yêu cầu chính
1 Xuất phát Thắt dây an toàn; bật xi nhan trái khi xuất phát, tắt sau 5 m; qua vạch xuất phát trong 20 giây
2 Dừng xe nhường đường cho người đi bộ Dừng cách vạch dừng không quá 500 mm
3 Dừng và khởi hành xe ngang dốc Dừng cách vạch không quá 500 mm; không tụt dốc quá 500 mm; qua vạch dừng trong 30 giây
4 Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc Bánh trước và bánh sau bên phụ đi qua vệt bánh; không đè vạch; xong trong 2 phút
5 Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông Chấp hành đèn; dừng cách vạch không quá 500 mm; xi nhan khi rẽ; qua ngã tư trong 20 giây
6 Qua đường vòng quanh co Không đè vạch; xong trong 2 phút
7 Ghép xe dọc vào nơi đỗ Lùi vào nơi đỗ, có tín hiệu báo kết thúc; không đè vạch; xong trong 2 phút
8 Ghép xe ngang vào nơi đỗ Như bài 7
9 Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua Dừng cách vạch dừng không quá 500 mm
10 Thay đổi số trên đường bằng 25 m đầu: từ số 1 lên số 2 và trên 24 km/h; 25 m sau: đổi số và tốc độ ngược lại
11 Kết thúc Bật xi nhan phải, lái xe qua vạch kết thúc

Nguồn: Phụ lục IV mục C.I Thông tư 12/2025/TT-BCA.

Lỗi khiến trượt ngay và lỗi trừ điểm hay gặp

Bị đình chỉ (trượt sa hình ngay), theo Phụ lục IV mục C.I Thông tư 12/2025/TT-BCA:

  • Lái xe lên vỉa hè; xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn; không thực hiện đúng trình tự các bài.
  • Bài 1: quá 30 giây kể từ lệnh xuất phát chưa qua vạch xuất phát.
  • Bài 3 (dốc): không dừng ở vạch dừng; dừng quá vạch; quá 30 giây không khởi hành qua vạch dừng; tụt dốc quá 500 mm.
  • Bài 4, 6, 7, 8: đi không đúng hình của hạng xe; bài 4 còn có lỗi bánh xe không qua vùng vệt bánh; bài 7, 8 còn có lỗi chưa ghép được xe vào nơi đỗ.
  • Bài 5 (ngã tư): quá 30 giây từ khi đèn xanh chưa qua vạch kết thúc ngã tư; vi phạm vạch kẻ đường khiến thiết bị báo không đúng trình tự.
  • Bài 11: không qua vạch kết thúc; tổng điểm dưới 80.

Trừ điểm hay gặp:

  • Trừ 10 điểm: vượt đèn đỏ ở ngã tư; mỗi lỗi xử lý tình huống nguy hiểm (không phanh trong 3 giây, không bật đèn báo nguy hiểm trong 5 giây, không tắt đèn trước khi đi tiếp).
  • Trừ 5 điểm: không thắt dây an toàn; không bật hoặc không tắt xi nhan đúng lúc; dừng chưa đến vạch hoặc quá vạch (bài 2, 5, 9); bánh xe đè vạch (mỗi lần, và cứ quá 5 giây); làm bài 4, 6, 7, 8, 10 cứ quá 2 phút; ghép xe không đúng vị trí; không đổi đúng số, đúng tốc độ ở bài 10; xe chết máy hoặc động cơ quá 4.000 vòng/phút (mỗi lần).
  • Trừ 1 điểm: quá tốc độ hoặc quá tổng thời gian, cứ 3 giây trừ 1 điểm.

Bảng đầy đủ theo từng bài, kèm lỗi đường trường, có tại bài các lỗi bị trừ điểm khi thi sát hạch.

Thay đổi khi áp dụng Thông tư 108/2026/TT-BCA (từ 01/3/2027)

Phụ lục III mục B Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ nguyên 11 bài, 18 phút, điểm đạt 80/100 và phần lớn mức trừ điểm. Điểm mới cần biết:

  • Ngoài khu vực các bài, khi chuyển hướng hoặc chuyển làn mà không bật xi nhan: mỗi lần trừ 5 điểm; dừng xe ở vị trí không đúng quy định: mỗi lần trừ 5 điểm.
  • Tại bài ngã tư có thêm quy định đèn vàng: nếu đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp, chưa đến vạch dừng thì phải dừng lại.

Riêng việc thí sinh nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử khi nhận xe sát hạch được áp dụng sớm hơn, từ 01/01/2027 (Điều 41 khoản 5 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Kinh nghiệm thi sa hình

  1. Chỉnh tư thế trước khi xuất phát: chỉnh ghế để đạp hết hành trình chân côn, chân phanh; chỉnh gương; thắt dây an toàn trước khi có lệnh xuất phát.
  2. Đi chậm và đều: giới hạn 24 km/h rất dễ vượt nếu nhấn ga mạnh giữa các bài. Đi chậm giúp dừng đúng vạch hơn, nhưng đừng để quá lâu vì tổng thời gian chỉ có 18 phút.
  3. Luyện kỹ bài dốc: ngoài lỗi gây tai nạn, bài 3 còn 4 lỗi riêng bị đình chỉ. Tập phối hợp phanh tay, côn và ga (hoặc phanh và ga với xe số tự động) cho đến khi khởi hành không bị tụt.
  4. Học mốc trên chính loại xe sát hạch: mốc dừng, mốc đánh lái khi ghép xe khác nhau theo xe, nên hãy tập theo hướng dẫn của giáo viên trên xe cùng loại.
  5. Nghe loa và nhìn đèn trên xe: khi có báo nguy hiểm, phanh dừng ngay trong 3 giây, bấm đèn khẩn cấp trong 5 giây, và nhớ tắt đèn trước khi đi tiếp.
  6. Không bỏ quên xi nhan: xi nhan trái khi xuất phát, xi nhan khi rẽ ở ngã tư, xi nhan phải khi qua vạch kết thúc.
  7. Không mang điện thoại, tài liệu lên xe: vi phạm sẽ bị đình chỉ, hủy kết quả kỳ sát hạch (Điều 12 khoản 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Muốn hiểu kỹ quy tắc qua ngã tư, đường sắt, nhường người đi bộ, hãy ôn lại chương VI tại trang ôn tập theo chương trước ngày thi.

Câu hỏi thường gặp

Trượt sa hình có phải thi lại lý thuyết không? Không, nếu kết quả lý thuyết còn trong thời gian bảo lưu 01 năm (Điều 12 khoản 2 điểm b Thông tư 108/2026/TT-BCA). Bạn đăng ký thi lại sa hình ở kỳ khác. Xem thêm bài thi trượt được thi lại bao nhiêu lần.

Thi sa hình mất bao nhiêu tiền? Phí sát hạch thực hành trong hình là 350.000 đồng/lần theo Thông tư 154/2025/TT-BTC. Các khoản khác xem tại quy định thi hạng B.

Xe số tự động thi sa hình có khác xe số sàn không? Không khác về bài thi: hạng B số tự động (gồm cả ô tô điện) và hạng B số cơ khí đều thi liên hoàn 11 bài như nhau. Điểm khác nằm ở bằng: người có bằng hạng B số tự động không được lái xe số sàn (Điều 18 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA), nên hãy chọn loại xe khi đăng ký học cho phù hợp nhu cầu.

Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo

Bài viết liên quan