BẮT ĐẦU 1. Xe nào dùng đúng theo quy tắc giao thông? Xe con. Xe mô tô. Cả 2 xe đều đúng. 2. Hình nào dưới đây đòi hỏi hàng phải xếp theo hướng thẳng đứng? Hình 1. Hình 2. Hình 3. 3. Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì? Đường không ưu tiên. Đường tỉnh lộ. Đường quốc lộ. Đường ưu tiên. 4. Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào? Vị trí N hoặc vị trí P hoặc số 0. Vị trí D hoặc số 1. Vị trí R. 5. Người có giấy phép lái xe hạng B1 được điều khiển loại xe nào? Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Được hành nghề lái xe. Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Không hành nghề lái xe. Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe, ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế trên 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. 6. Người lái xe khách phải chấp hành những quy định nào dưới đây? Đón, trả khách đúng nơi quy định, không chở hành khách trên mui, trong khoang hành lý hoặc để hành khách đu bám bên ngoài xe. Không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách. Chở hành khách trên mui; đề hàng hóa trong khoang chở khách, chở quá số người theo quy định. Cả ý 1 và ý 2. 7. Biển nào báo hiệu “Đường đôi”? Biển 1. Biển 2. Biển 3. 8. Trường hợp này xe nào được quyền đi trước? Mô tô. Xe con. 9. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường? Biển 1. Biển 2. Cả hai biển. Không biển nào. 10. Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây? Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3. Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3. 11. Biển nào cấm máy kéo? Biển 1 và 2. Biển 1 và 3. Biển 2 và 3. Cả ba biển. 12. Khi lái xe trong khu đô thị và đồng dân cư trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi như thế nào trong các trường hợp dưới đây? Từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng. Từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối. Từ 23 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau. 13. Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nêu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì? Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt. Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt. Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt. 14. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày le? Biển 1 và 2. Biển 2. Biển 2 và 3. Biến 3. 15. Xe nào được đi trước trong trường hợp này? Xe con. Xe của bạn. 16. Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (kể cả những xe có quyền ưu tiên) đều phải dừng lại bên phải đường của mình và trước vạch “dừng xe” tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt khi có báo hiệu dùng nào dưới đây? Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn. Đèn đỏ sáng nháy, cờ đỏ, biến đỏ. Còi, chuông kêu, chẳn đã đóng. Tất cả các ý trên. 17. Biển này có ý nghĩa gì? Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng. Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải. Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới. 18. Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông? Xe của bạn. Xe tải. 19. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Tăng tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau. Giảm tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau. Giảm tốc độ, để người đi bộ sang đường trước, sau đó cho xe đi qua vạch người đi bộ sang đường. 20. “Làn đường là gì? Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn. 21. Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào? Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới. Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất. 22. Vạch dưới đây có ý nghĩa gì? Báo cho người điều khiển không được dùng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông. Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường. 23. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp? Biển 1. Biển 2. Biển 3. 24. Trên đoạn đường hai chiều không có giải phân cách giữa, người lái xe không được vượt xe khác trong các trường hợp nào dưới đây? Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ và cố tình không nhường đường. Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường. Phát hiện có xe đi ngược chiều. Cả ý 1 và ý 3. 25. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu? 60 km/h. 50 km/h. 40 km/h. 26. Biển nào sau đây là biển “Dốc xuống nguy hiểm”? Biển 1. Biển 2. 27. Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào? Biển 1. Biển 2. Biển 3. 28. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào? Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua. Hạn chế khối lượng hàng hóa chở trên xe. Hạn chế tải trọng trên trục xe. 29. Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông? Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới. Người đi bộ. Cả ý 1 và ý 2. 30. Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dùng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hâm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không? Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết. Không được dừng xe, đỗ xe. Được dừng xe, không được đỗ xe. 31. Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác? Biển 1. Biển 2. Không biển nào. 32. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để đảm bảo an toàn? Vượt về phía bên phải để đi tiếp. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi. Vượt về phía bên trái để đi tiếp. 33. Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thắng. Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi. 34. Khi xảy ra tai nạn giao thông, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây? Đặt các biến cảnh báo hoặc vật báo hiệu ở phía trước và phía sau hiện trường xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra hỏa hoạn do nhiên liệu bị rò rỉ; bảo vệ hiện trường vụ tai nạn và cấp cứu người bị thương. Đặt các biến cảnh báo hoặc vật báo hiệu ở phía trên nóc xe xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra mất an toàn do nước làm mát bị rò rỉ. Cả ý 1 và ý 2. 35. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 80 km/h? Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn. Loading … Câu hỏi 1 / 35