BẮT ĐẦU 1. Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây? Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3. Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật. Cả ý 1 và ý 2. 2. Người lái xe có được vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không? Được vượt. Cấm vượt. 3. Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch? Vạch 1. Vạch 2. Vạch 3. Vạch 1 và vạch 3. 4. Biển báo này có ý nghĩa gì? Báo hiệu khu vực nguy hiểm thường xuyên có sét đánh. Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường. 5. Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông? Xe khách, mô tô. Xe con, xe tải. Xe tải, mô tô. 6. Bạn đang lái xe, phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không? Không được vượt. Được vượt khi đang đi trên cầu. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông. Được vượt khi đảm bảo an toàn. 7. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? Báo hiệu hệ thống chống bó cứng khi phanh bị lỗi. Áp suất lốp không đủ. Đang hãm phanh tay. Sắp hết nhiên liệu. 8. Vạch dưới đây có tác dụng gì? Để xác định làn đường. Báo hiệu người lái xe chỉ được phép đi thẳng. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường. Để trang trí 9. Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào? Biển 1. Biển 2. Biển 1 và 2. 10. Biển nào sau đây là biển “Dốc xuống nguy hiểm”? Biển 1. Biển 2. 11. Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng? Biển 1. Biển 2. Biển 3. 12. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điềm gì để đảm bảo an toàn? Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm (sử dụng số L hoặc 1, 2 đối với xe số tự động), gài cầu (nếu có), giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp. 13. Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh | xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước. Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc; xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước. Cả ý 1 và ý 2. 14. Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô? Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định. Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động của xe ô tô. 15. Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên trái. 16. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải? Vạch 1. Vạch 2 và 3. Vạch 3. Vạch 1 và 2. 17. Trong các hành vi dưới đây, người lái xe mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào? Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, cài quai đúng quy cách. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông. Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm. 18. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 80 km/h? Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn. 19. Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A3 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây? Xe mô tô ba bánh. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên. Các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg. 20. Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông? Nhường xe con rẽ trái trước. Đi thẳng không nhường. 21. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Tăng tốc độ và đi thẳng qua ngã tư. Dừng xe trước vạch dừng. Giảm tốc độ và đi thẳng qua ngã tư. 22. Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy định dưới đây? Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe sau khi khởi hành; có trách nhiệm lái xe thật nhanh khi chậm giờ của khách. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chẳng buộc hành lý, bảo đảm an toàn. Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của | hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy. Cả ý 2 và ý 3. 23. Người có giấy phép lái xe hạng B1 được điều khiển loại xe nào? Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Được hành nghề lái xe. Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Không hành nghề lái xe. Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe, ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế trên 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. 24. Biển nào dưới đây cấm ô tô quay đầu và rẽ phải? Biển 1. Biển 2. Biển 3. Biển 1 và 3. 25. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái? Biển 1. Biển 2. Không biến nào. 26. Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe ô tô”? Biển 1. Biển 2. 27. Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp? Biển 1. Biển 2. Cả hai biển. 28. Vạch dưới đây có ý nghĩa gì? Báo cho người điều khiển không được dùng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông. Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường. 29. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Mô tô. Xe cứu thương. 30. Biển này có ý nghĩa gì? Chỉ hướng đi phải theo. Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường | trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo. Chỉ hướng đường phải theo. 31. Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Quay đầu theo hướng A. Quay đầu theo hướng B. Cấm quay đầu. 32. Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe? Bảo dưỡng xe theo định kỳ và có kế hoạch lộ trình trước khi chạy xe. Kiểm tra áp suất lốp theo quy định và chạy xe với tốc độ phù hợp với tình trạng mặt đường và mật độ giao thông trên đường. Cả ý 1 và ý 2. 33. Người nhận hàng có các nghĩa vụ gì dưới đây? Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận. Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm. Cả ý 1 và ý 2. 34. Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn? Giảm tốc độ, đi từ từ đế vượt qua trước người đi bộ. Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường. Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ. 35. Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải bắt buộc có đủ bộ phận giảm thanh không? Không bắt buộc. Bắt buộc. Tùy từng trường hợp. Loading … Câu hỏi 1 / 35