BẮT ĐẦU 1. Biển nào cho phép ô tô con được vượt? Biển 1 và 2. Biển 2. Biển 1 và 3. Biển 2 và 3. 2. Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai, ba bánh không? Có. Không. 3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào? Biển báo hiệu cố định. Báo hiệu tạm thời. 4. Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp? Biển 1. Biển 2. Biển 3. 5. Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì? Đường không ưu tiên. Đường tỉnh lộ. Đường quốc lộ. Đường ưu tiên. 6. Những hướng nào ô tô tải được phép đi? Cả bốn hướng. Hướng 1, 2 và 3. Hướng 1 và 4. Hướng 1, 3 và 4. 7. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa đường một chiều có 01 làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h? Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn. Ô tô buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, xe mô tô, ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông). 8. Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý theo thứ tự như thế nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông? Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, dừng xe ngay lập tức và đặt | biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác. Bật tín hiệu khẩn cấp, lập tức đưa xe vào làn đường xe chạy bên phải trong cùng, đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cánh báo cho các xe khác. Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, khi đủ điều kiện an toàn nhanh chóng đưa xe vào làn dừng đỗ khẩn cấp, đặt biển báo hiệu nguy hiểm đế cánh báo cho các xe khác. 9. Bánh xe lắp cho xe ô tô phải đảm bảo an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây? Đủ số lượng, đủ áp suất, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; lốp bánh dẫn hướng hai bên cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp đồng đều, không sử dụng lốp đắp; lốp không mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất, không nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành. Vành, đĩa vành đúng kiểu loại, không rạn, nứt, cong vênh; bánh xe quay trơn, không bị bó ket hoặc cọ sát vào phần khác, moay ơ không bị rơ; lắp đặt chắc chắn, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng. Cả ý 1 và ý 2. 10. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không? Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn. Không được phép. Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể. 11. Người có văn hóa giao thông khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì dưới đây? Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định. Cả ý 1 và ý 2. 12. Biển nào báo hiệu “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”? Biến 1. Biển 2. Biến 3. 13. Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây? Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; nhả từ từ đến 1/2 | hành trình bàn đạp ly hợp (côn) và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp để cho xe ô tô chuyển động. Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; đạp ly hợp (côn) hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp và giữ trong khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp (côn) để cho xe ô tô chuyển động. 14. Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây? Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên. Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Xe ô tô tải dưới 3.500 kg; xe chở người đến 9 chỗ ngồi. Tất cả các ý nêu trên. 15. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào? Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe phía trước, khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn. Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn. Phải cho xe đi trong một làn đường, khi cần thiết phải chuyến làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn. 16. Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông? Xe tải. Xe con và mô tô, Cả ba xe. Xe con và xe tải. 17. Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào? Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. Không được hành nghề lái xe. Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. Được hành nghề lái xe kinh doanh vận tải. Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. 18. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Xe tải, xe công an, xe khách, xe con. Xe công an, xe khách, xe con, xe tải. Xe công an, xe con, xe tải, xe khách. Xe công an, xe tải, xe khách, xe con. 19. Người hành nghề lái xe khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào dưới đây? Được khách hàng, xã hội tôn trọng, được đồng nghiệp quý mến, giúp đỡ; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội. Thu hút được khách hàng, góp phần quan trọng trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao. Cả ý 1 và ý 2. 20. Biển nào dưới đây báo hiệu đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông? Biển 1. Biển 2. Biến 3. Cả 3 biển. 21. Người lái xe khách phải chấp hành những quy định nào dưới đây? Đón, trả khách đúng nơi quy định, không chở hành khách trên mui, trong khoang hành lý hoặc để hành khách đu bám bên ngoài xe. Không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách. Chở hành khách trên mui; đề hàng hóa trong khoang chở khách, chở quá số người theo quy định. Cả ý 1 và ý 2. 22. Chủ phương tiện cơ giới đường bộ có được tự ý thay đổi màu son, nhãn hiệu hoặc các đặc tính kỹ thuật của phương tiện so với chứng nhận đăng ký xe hay không? Được phép thay đổi bằng cách dán đề can với màu sắc phù hợp. Không được phép thay đổi. Tùy từng loại phương tiện cơ giới đường bộ. 23. Trong các khái niệm dưới đây khái niệm “dùng xe” được hiều như thế nào là đúng? Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. Là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách. 24. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ, dùng để làm gì? Thay lốp xe. Chữa cháy. Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp. Vặn ốc để tháo lắp bánh xe. 25. Biển nào báo hiệu “Của chui”? Biển 1. Biển 2. Biến 3. 26. Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô con được phép đi? Hướng 1. Hướng 1, 3 và 4. Hướng 2, 3 và 4. Cả bốn hướng. 27. Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đản an toàn? Không sử dụng chân trái; chân phải điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga. Chân trái điều khiển bàn đạp phanh, chân phải điều khiển bàn đạp ga. Không sử dụng chân phải; chân trái điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga. 28. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? Xe của bạn, xe tải, xe con. Xe con, xe tải, xe của bạn. Xe tải, xe của bạn, xe con. Xe của bạn, xe con, xe tải. 29. Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên? 23 tuổi. 24 tuổi. 27 tuổi. 30 tuổi. 30. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h? Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn. Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. 31. Biển nào là biển “Cấm đi ngược chiều”? Biển 1. Biển 2. Cả ba biển. 32. Biển nào không có hiệu lực đối với ô tô tải không kéo moóc? Biển 1 và 2. Biển 2 và 3. Biển 1 và 3. Cả ba biển. 33. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”? Biển 1 và 3. Biển 2. Biến 3. 34. Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát nhường đường | cho người đi bộ qua đường. Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn. Cả ý 1 và ý 2. 35. Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không? Không bị nghiêm cấm. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể. Bị nghiêm cấm. Loading … Câu hỏi 1 / 35