Chuyển đến nội dung
ThiLyThuyetB2

Hạng giấy phép lái xe

Phân biệt bằng B1 và B2 cũ: khác nhau thế nào, đổi sang hạng gì?

Bằng B1, B2 cấp trước 01/01/2025 cùng lái ô tô đến 8 chỗ (không kể chỗ lái), xe tải dưới 3.500 kg; B1 cho người không hành nghề. Khi đổi: sang hạng B hoặc C1.

Cập nhật theo quy định mới nhất · 10/10/2026

Bằng B1 và bằng B2 cấp trước ngày 01/01/2025 lái được cùng một nhóm xe: ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải và máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg. Khác biệt nằm ở đối tượng được cấp. Theo câu chữ của Điều 89 khoản 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật TTATGTĐB 2024), bằng B1 là bằng “cấp cho người không hành nghề lái xe”, còn bằng B2 “cấp cho người hành nghề lái xe”. Riêng bằng B1 số tự động chỉ lái được xe số tự động.

Từ 01/01/2025, cả B1 ô tô và B2 đều không còn được cấp mới. Khi đổi hoặc cấp lại, hai loại bằng này chuyển về cùng hạng B (hoặc C1). Cần lưu ý thêm: “B1” trong luật mới là hạng mô tô ba bánh, không phải bằng ô tô.

Bảng so sánh B1 số tự động, B1 và B2 cũ

Nội dung B1 số tự động (cũ) B1 (cũ) B2 (cũ)
Đối tượng, theo Điều 89 khoản 2 Cấp cho người không hành nghề lái xe Cấp cho người không hành nghề lái xe Cấp cho người hành nghề lái xe
Xe chở người Ô tô số tự động đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) Ô tô đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) Ô tô đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
Xe tải Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động, trọng tải dưới 3.500 kg Ô tô tải, máy kéo trọng tải dưới 3.500 kg Ô tô tải, máy kéo trọng tải dưới 3.500 kg
Căn cứ Điều 89 khoản 2 điểm đ Điều 89 khoản 2 điểm e Điều 89 khoản 2 điểm g
Khi đổi, cấp lại Hạng B, kèm hạn chế chỉ lái ô tô số tự động (khoản 3 điểm đ) Hạng B hoặc C1, kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo đến 3.500 kg (khoản 3 điểm e) Hạng B hoặc C1, kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo đến 3.500 kg (khoản 3 điểm e)
Thời hạn Theo ngày ghi trên bằng (Điều 89 khoản 1) Theo ngày ghi trên bằng Theo ngày ghi trên bằng

Giống và khác nhau giữa bằng B1 và B2 cũ

Giống nhau:

  • Cùng lái được ô tô chở người đến 08 chỗ, không kể chỗ của người lái xe. Như vậy xe 4, 5, 7 chỗ và xe 9 chỗ (tính cả ghế lái) đều lái được.
  • Cùng lái được ô tô tải và máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg. Riêng bằng B1 số tự động thì phạm vi tại điểm đ không có máy kéo.
  • Cùng được dùng đến hết thời hạn in trên bằng. Luật không bắt buộc đổi khi bằng còn hạn.

Khác nhau:

  • Đối tượng: Điều 89 vẫn mô tả bằng B1 cũ là bằng “cấp cho người không hành nghề lái xe”, còn B2 là bằng “cấp cho người hành nghề lái xe”.
  • Hộp số: bằng B1 số tự động chỉ lái xe số tự động. Bằng B1 thường và B2 không bị giới hạn về hộp số.

Sau khi đổi, B1 và B2 cũ thành cùng một hạng

Khi đổi hoặc cấp lại theo Điều 89 khoản 3 Luật TTATGTĐB 2024:

  • B1 số tự động chuyển sang hạng B có điều kiện hạn chế. Trên bằng ghi “Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)” (Phụ lục IX mục 4 điểm k Thông tư 108/2026/TT-BCA).
  • B1 và B2 cùng chuyển sang hạng B hoặc hạng C1, kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg.

Hạng B mới tại Điều 57 khoản 1 điểm d được mô tả chỉ theo loại xe: ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, kéo rơ moóc đến 750 kg. Điều luật không kèm điều kiện “không hành nghề lái xe” như bằng B1 cũ. Vì vậy, sau khi đổi, khác biệt B1 hay B2 không còn nữa. Thời hạn của bằng hạng B là 10 năm (Điều 57 khoản 5 điểm b).

Lý do có thêm lựa chọn C1 được giải thích trong bài bằng B2 lái xe gì.

Đừng nhầm với hạng B1 mới

Theo Điều 57 khoản 1 điểm c Luật TTATGTĐB 2024, hạng B1 mới cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe của hạng A1. Hạng A1 là mô tô hai bánh đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW. Như vậy, bằng B1 cấp mới từ 01/01/2025 không lái được ô tô. Bằng A3 cũ (mô tô ba bánh) khi đổi sẽ sang hạng B1 mới (Điều 89 khoản 3 điểm c).

Nếu bạn cầm một bằng có chữ “B1”, hãy xem ngày cấp và phần loại xe được điều khiển in trên bằng để biết đó là B1 ô tô cũ hay B1 mô tô ba bánh mới. Chi tiết hai loại B1 xem bài bằng lái B1 lái xe gì.

Bây giờ học bằng ô tô thì chọn gì?

Người học mới không còn phải chọn giữa B1 và B2. Chỉ có hạng B, và lựa chọn còn lại là học trên xe số sàn hay xe số tự động. Theo Điều 18 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA, người có bằng hạng B số tự động không được lái xe số sàn. Bằng hạng B số sàn thì lái được cả hai loại. Xem thêm bài xe số sàn và số tự động.

Phần thi lý thuyết của hạng B dùng chung một đề, dù bạn học xe số sàn hay số tự động. Đến hết 28/02/2027, đề có 30 câu, làm trong 20 phút, đạt từ 27/30 và có 1 câu điểm liệt. Xem chi tiết tại quy định thi hạng B và luyện tập tại thi thử ngẫu nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Bằng B1 cũ có lái xe chạy dịch vụ được không? Điều 89 khoản 2 điểm e vẫn mô tả bằng B1 cũ là bằng “cấp cho người không hành nghề lái xe”. Hạng B mới tại Điều 57 không kèm điều kiện này. Nếu bạn cần lái xe để hành nghề, hãy hỏi Phòng Cảnh sát giao thông về việc đổi sang hạng B.

Đổi B1 số tự động sang hạng B có lái được xe số sàn không? Không. Bằng hạng B đổi từ B1 số tự động có điều kiện hạn chế: chỉ được lái ô tô số tự động, bao gồm cả xe ô tô điện.

Bằng B1 hay B2 cũ có lái được xe 16 chỗ không? Không. Cả hai chỉ lái được ô tô chở người đến 08 chỗ, không kể chỗ của người lái xe. Xe 16 chỗ cần hạng D1.

Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo

Bài viết liên quan