Các loại bằng lái xe Việt Nam | Phân hạng giấy phép lái xe

Bằng lái xe hay còn được gọi là giấy phép lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng.

Mỗi loại giấy phép lái xe đều có những đặc điểm, quy định rõ về các loại xe được phép điều khiển, độ tuổi được phép học, giới hạn của bằng.

các loại bằng lái xe

Giấy phép lái xe là loại giấy tờ cần thiết khi điều khiển phương tiện giao thông. Nếu không có nó, chắc chắn bạn sẽ gặp phải không ít rắc rối về mặt pháp lý mà hơn hết là sự an toàn của bạn và mọi người xung quanh nữa. Vậy các loại giấy phép lái xe hiện nay gồm những loại nào? Và ý nghĩa của các loại giấy phép lái xe là gì, điều khiển được những loại xe nào?

Dưới đây là chi tiết các phân hạng các loại bằng lái xe Việt Nam.

1. Các loại giấy phép lái xe máy, xe mô tô

1.1. Bằng lái xe hạng A1 :

– Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

các loại bằng lái xe

– Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Ví dụ: tất cả các loại xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 bao gồm các loại xe tay ga, xe số hoặc xe côn tay

Với các loại xe dưới 50cm3 không cần bằng lái nhưng phải đảm bảo đủ 16 tuổi trở lên.

1.2. Bằng lái xe hạng A2 :

– Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Vậy bằng lái xe A2 được điều khiển tất cả các loại xe mô tô 2 bánh tại Việt Nam hiện nay từ xe có phân khối thấp đến cao, đến các loại xe có phân khối khủng nhưng 1000cc hay 2000cc …

1.3. Bằng lái xe hạng A3: 

cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

các loại bằng lái xe

1.4. Bằng lái xe hạng A4: 

cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg

Với 4 mức độ bằng trên, đảm bảo người lái xe phải thi loại bằng phù hợp với phương tiện mình sử dụng. Điều này giúp đảm bảo an toàn và tuân thủ luật lệ giao thông hiện hành

2. Các loại giấy phép lái xe ô tô

2.1. Bằng lái hạng B1 số tự động: 

cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe: ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ của người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3500kg và ô tô dùng cho người khuyết tật.

các loại bằng lái xe

Bằng lái xe hạng B1 số tự động là một loại bằng được khá nhiều người lựa chọn, chủ yếu dành cho những cá nhân có xe ô tô số tự động với ưu điểm là dễ học, dễ lái hơn xe số sàn, dễ lấy bằng hơn những loại bằng khác, tuy nhiên loại bằng này gặp phải một số hạn chế đó là không thể hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải, vận chuyển hành khác hoặc hàng hóa. Độ phổ biến của loại bằng này hiện nay nhờ vào xu thế sản xuất ô tô số tự động của những hãng xe ô tô nổi tiếng.

2.2. Bằng lái hạng B1: 

cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe: ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ của người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500kg và máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg.

Bằng lái xe hạng B1 loại thường này thường được lựa chọn phục vụ cho chính cá nhân, gia đình không nhằm hành nghề kinh doanh, dịch vụ vận tải, nhiều người nhất là phụ nữ có xu hướng chọn bằng B1 loại số tự động nhiều hơn vì dễ lái hơn hoặc họ muốn học một loại bằng cao hơn nữa đó là bằng B2.

>> Thi Thử Lý Thuyết Lái Xe B1 miễn phí ngay hôm nay

2.3. Bằng lái hạng B2: 

là một trong các loại bằng phổ biến và được nhiều người mới mua hoặc mới học lái xe lựa chọn nhất do loại bằng này cho phép cá nhân có thể hành nghề lái xe và điều khiển những loại xe sau đây:

– ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500kg và các loại xe quy định cho GPLX hạng B1.

Đây là loại bằng phổ thông, cơ bản và được nhiều người mới học lái xe ô tô lựa chọn bởi sự tiện dụng và đặc biệt là cá nhân học loại bằng này sẽ được phép hành nghề lái xe và được sử dụng hầu hết mọi loại xe cơ bản tại Việt Nam, tuy nhiên có một số lưu ý về loại bằng này đó là loại bằng lái xe ô tô hạng B2 sẽ có kỳ hạn và kỳ hạn là 10 năm kể từ ngày cấp do đó khi sử dụng một thời gian chủ bằng phải đi xin cấp lại giấy phép.

>>Làm ngay bài thi lý thuyết B2 online với 18 bộ đề 600 câu hỏi

 2.4. Bằng lái hạng C: 

bằng lái xe hạng C này chủ yếu dành cho những cá nhân hành nghề lái xe ô tô tải có trọng lượng trên 3500KG, cụ thể người sở hữu bằng lái xe ô tô hạng C sẽ được điều khiển những phương tiện sau đây: 

– ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500kg trở lên; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500kg trở lên và các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2.

2.5. Bằng lái hạng D: 

Bằng lái xe hạng D chủ yếu dành để lái xe có thể điều khiển những phương tiện sau đây: 

– Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C Đối với bằng lái xe hạng D, học viên không thể học trực tiếp để lấy bằng mà phải nâng hạng bằng từ những loại bằng thấp hơn như B2 và C chẳng hạn và người học bằng lái xe hạng D phải là người có trình độ trung học phổ thông chở lên, kỳ hạn của loại bằng này là 03 năm, sau 03 năm kể từ lúc được cấp bằng, khi hết hạn chủ bằng phải đi gia hạn thêm.

2.6. Bằng lái hạng E: 

Bằng lái xe hạng E chủ yếu được các tài xế điều khiển các phương tiện có nhiều chỗ ngồi và số lượng chỗ ngồi được gia tăng so với bằng hạng D cụ thể như sau: 

– Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi. Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Bằng lái xe hạng E cũng có quy định tương tự như bằng lái xe hạng D, học viên phải học các bằng dưới như B2, C, D thì mới được thi nâng lên hạng E, tuy nhiên loại bằng này muốn học phải có thâm niên 05 năm trong nghề lái xe hạng D thì mới có quyền học và thi bằng lái xe

2.7. Bằng lái hạng F

Ngoài ra, còn có giấy phép lái xe hạng F ,hiện nay là loại bằng có giá trị cao và muốn học được người lái xe phải có nhiều năm kinh nghiệm và phải thật am hiểu thì mới có thể sở hữu được loại bằng này, bằng lái xe hạng F chỉ cấp cho những cá nhân đã sở hữu các loại bằng hạng B2, C, D và E, loại bằng này dành để điều khiển các phương tiện các loại xe rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750KG, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

 a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2; 

b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2; 

d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

– Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định như đối với Giấy phép lái xe cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi kể, cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C và Giấy phép lái xe hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Một số loại bằng lái xe không giới hạn thời gian sử dụng, trong khi đó, số bằng lái khác chỉ có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, có các loại bằng lái xe như sau tại Việt Nam: A, B, C, D và E tương ứng với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau.

Các loại bằng lái xe này đều có thứ hạng khác nhau nhằm phân biệt các phương tiện mà người lái điều khiển và đảm bảo họ có khả năng để sử dụng những loại xe này.

Trên đây là toàn bộ nôi dung về các loại bằng lái xe đang hiện hành tại Việt Nam. Hi vọng rằng những chia sẻ này cũng như kinh nghiệm trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ về các loại bằng lái xe ô tô thì nên điều khiển những loại xe nào và các điều kiện tương ứng với mỗi loại bằng lái đó. Chúc các bạn có một ngày thật tốt đẹp.