Chuyển đến nội dung
ThiLyThuyetB2

Đổi, cấp lại giấy phép lái xe

Bằng lái xe quốc tế IAA là gì? Có dùng được ở Việt Nam không?

Luật Việt Nam chỉ công nhận IDP do cơ quan nhà nước nước thành viên Công ước Viên cấp, kèm bằng gốc. Sổ IAA không thuộc diện này. Cách có giấy tờ lái xe hợp lệ.

Cập nhật theo quy định mới nhất · 10/10/2026

Không nên dùng “bằng IAA” để lái xe ở Việt Nam. Pháp luật Việt Nam không nhắc tới tên “IAA”. Luật chỉ công nhận giấy phép lái xe quốc tế (IDP) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của một nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp theo mẫu thống nhất. Người dùng IDP còn phải mang kèm bằng lái quốc gia còn hạn (Điều 57 khoản 8 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Một cuốn sổ không do cơ quan cấp bằng của nước bạn cư trú phát hành thì không thuộc diện này.

Năm 2022, Tạp chí Luật sư Việt Nam đưa tin: đại diện Phòng CSGT Công an TP.HCM cho biết chỉ IDP có giá trị sử dụng tại Việt Nam, còn các loại khác, kể cả IAA, thì không. Những người xuất trình IAA khi bị kiểm tra đã bị lập biên bản về hành vi “không có giấy phép lái xe”.

“Bằng lái xe quốc tế IAA” là gì?

“IAA” là chữ viết tắt của International Automobile Association. Đây là tên một hiệp hội, không phải tên cơ quan nhà nước nào. “Bằng IAA” thường được quảng cáo trên mạng là “bằng lái quốc tế” dùng được ở nhiều nước. Bài viết này không đánh giá tổ chức phát hành. Bài chỉ đối chiếu với điều người đọc cần biết: pháp luật Việt Nam công nhận những giấy tờ lái xe nào.

Ở Việt Nam, những giấy phép lái xe nào có giá trị?

Điều 57 khoản 6 Luật TTATGTĐB liệt kê đầy đủ:

Loại giấy tờ Căn cứ
Giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Điểm a
Giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia phù hợp loại xe, do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp Điểm b
Giấy phép lái xe của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký điều ước, thỏa thuận công nhận giấy phép lái xe của nhau Điểm c
Giấy phép lái xe nước ngoài do quốc gia được công nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cấp Điểm d

Theo Điều 57 khoản 8 điểm a, IDP là giấy phép “do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia là thành viên của Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhất”. IDP có thời hạn không quá 03 năm và phải phù hợp với thời hạn của bằng quốc gia. Người dùng IDP ở Việt Nam phải mang theo cả IDP lẫn bằng quốc gia còn hạn (điểm b).

Một IDP hợp lệ phải đáp ứng những gì?

Đối chiếu Luật TTATGTĐB với Điều 41 Công ước Viên 1968 (bản sửa đổi), một IDP hợp lệ có các đặc điểm sau:

  • Người cấp. Luật Việt Nam yêu cầu IDP do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước thành viên Công ước Viên cấp. Điều 41 khoản 5 Công ước quy định IDP chỉ do nước thành viên nơi người lái xe thường trú cấp, tức là nước đã cấp hoặc công nhận bằng quốc gia của họ. Khoản 2 cùng điều có nhắc tới IDP do hiệp hội được chính phủ nước thành viên ủy quyền cấp. Điều cần kiểm tra là giấy tờ có được nước bạn cư trú cấp hoặc ủy quyền cấp hay không, chứ không phải nó mang tên gì.
  • Điều kiện cấp. IDP chỉ cấp cho người đã có bằng lái quốc gia hợp lệ (Điều 41 khoản 5 Công ước; Điều 29 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
  • Thời hạn. Không quá 03 năm và không vượt thời hạn của bằng quốc gia (Điều 41 khoản 3 Công ước; Điều 57 khoản 8 điểm a Luật TTATGTĐB).
  • Cách dùng. Phải xuất trình kèm bằng quốc gia tương ứng (Điều 41 khoản 2 Công ước; Điều 57 khoản 8 điểm b Luật TTATGTĐB).

Giấy tờ được quảng cáo là “không cần bằng gốc”, “thời hạn nhiều năm” hay “thay bằng lái ở mọi nước” là không khớp với các điều kiện trên.

Người nước ngoài muốn lái xe ở Việt Nam

Nguyên tắc chung nằm ở Điều 18 khoản 7 Thông tư 108/2026/TT-BCA. Người nước ngoài có bằng lái quốc gia mà muốn lái xe ở Việt Nam thì phải làm thủ tục đổi sang bằng Việt Nam tương ứng. Riêng trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước đó. Cụ thể, có ba cách hợp pháp:

  1. Dùng IDP kèm bằng quốc gia. IDP phải do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp (Điều 57 khoản 6 điểm b, khoản 8 điểm b Luật TTATGTĐB). Hiện Công ước có 91 thành viên theo cơ sở dữ liệu điều ước của Liên Hợp Quốc. Lái ô tô với IDP mà không mang bằng quốc gia bị phạt 8–10 triệu đồng (Điều 18 khoản 8 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
  2. Đổi bằng quốc gia sang bằng Việt Nam (Điều 24 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam có bằng quốc gia còn hạn thì được xét đổi. Họ cũng phải có một trong các giấy tờ: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc thẻ thường trú.
    • Hồ sơ: bản dịch bằng lái ra tiếng Việt có bảo chứng của cơ quan công chứng hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; giấy khám sức khỏe (trừ người nước ngoài đổi bằng theo thời hạn thị thực hoặc thẻ tạm trú); và bản sao giấy tờ cư trú.
    • Nơi nộp: Phòng CSGT, Công an cấp xã có điểm tiếp nhận, hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
    • Thời gian: bằng điện tử được cấp trong 01 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  3. Dùng bằng của nước đã ký điều ước công nhận giấy phép lái xe với Việt Nam (Điều 57 khoản 6 điểm c, d).

Lưu ý: Điều 24 khoản 1 điểm c Thông tư 108/2026/TT-BCA không cho đổi sang bằng Việt Nam đối với giấy phép lái xe tạm thời, giấy phép lái xe quốc tế, bằng nước ngoài đã quá hạn hoặc bị tẩy xóa, và bằng không do cơ quan có thẩm quyền cấp. Vì vậy, không thể dùng bất kỳ loại “bằng quốc tế” nào để đổi lấy bằng Việt Nam.

Người Việt Nam

  • Muốn lái xe ở nước ngoài: xin IDP do Việt Nam cấp, trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Cục CSGT, Phòng CSGT. Lệ phí nhà nước là 115.000 đ (Điều 29 Thông tư 108/2026/TT-BCA; Thông tư 154/2025/TT-BTC). Hướng dẫn chi tiết ở bài cách đổi bằng lái xe quốc tế online.
  • Đã có bằng do nước ngoài cấp trong thời gian sống ở nước ngoài liên tục từ 03 tháng trở lên: được xét đổi sang hạng tương ứng của Việt Nam (Điều 24 khoản 1 điểm b).
  • Chưa có bằng ô tô: phải học và thi sát hạch tại Việt Nam. Xem quy định thi hạng B và thi thử lý thuyết.

Lái xe bằng giấy tờ không được công nhận có thể bị phạt thế nào?

Cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định cụ thể từng trường hợp thuộc hành vi nào. Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định các mức phạt sau với người không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp:

Loại xe Mức phạt
Mô tô đến 125 cm³ (hoặc điện đến 11 kW) 2.000.000 – 4.000.000 đ (khoản 5 điểm a)
Mô tô trên 125 cm³ (hoặc điện trên 11 kW), mô tô ba bánh 6.000.000 – 8.000.000 đ (khoản 7 điểm b)
Ô tô 18.000.000 – 20.000.000 đ (khoản 9 điểm b)

Ngoài tiền phạt, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị thu hồi (Điều 18 khoản 11).

Câu hỏi thường gặp

Bằng IAA có đổi sang bằng lái Việt Nam được không? Không. Điều 24 khoản 1 điểm c Thông tư 108/2026/TT-BCA không cho đổi giấy phép lái xe quốc tế, cũng như giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Bằng IAA có dùng được ở nước ngoài không? Việc này do luật của từng nước quyết định, và bài viết không có căn cứ chính thức để khẳng định. Muốn chắc chắn, hãy xin IDP từ cơ quan cấp bằng của nước bạn đang cư trú, rồi kiểm tra yêu cầu của nước đến qua đại sứ quán.

Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo

Bài viết liên quan